Đại học Dầu khí Trung Quốc Bắc Kinh 2026 – 中国石油大学(北京) (China University of Petroleum, Beijing)
- Trường Kỹ thuật
- Số 18 đường Phục Học, quận Xương Bình, Bắc Kinh, Trung Quốc
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Xếp loại | Xếp hạng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 077500 | Khoa học và Công nghệ máy tính | A | 96 |
| 2 | 080601 | Kĩ thuật điện và tự động hóa | A | 26 |
| 3 | 120106TK | Quản lý bảo mật | A+ | 1 |
| 4 | 080501 | Kỹ thuật năng lượng và động lực | A | 18 |
| 5 | 080102 | Cơ học vật rắn | B | 31 |
| 6 | 050232 | Tiếng Bồ Đào Nha | B+ | 9 |
| 7 | 080301 | Máy móc và kỹ thuật đo lường kiểm soát | B+ | 60 |
| 8 | 120102 | Quản lý thông tin và hệ thống thông tin | B+ | 132 |
| 9 | 081802 | Công nghệ giao thông | A | 3 |
| 10 | 050205 | Ngôn ngữ và Văn học Nhật Bản | B+ | 14 |
| 11 | 081001 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng | A | 19 |
| 12 | 070102 | Khoa học thông tin và tính toán | A | 27 |
| 13 | 070205T | Khoa học và kỹ thuật hệ thống | A+ | 2 |
| 14 | 125200 | Quản trị kinh doanh | A | 31 |
| 15 | 080413T | Vật liệu và công nghệ Nano | B | 8 |
| 16 | 030101K | Luật học | B+ | 146 |
| 17 | 050306T | Mạng và Phương tiện truyền thông mới | A | 16 |
| 18 | 120103 | Quản lý công trình | A | 13 |
| 19 | 070202 | Vật lý học ứng dụng | A | 15 |
| 20 | 020301K | Tài chính | B+ | 51 |
| 21 | 085300 | Quy hoạch đô thị và nông thôn | B+ | 43 |
| 22 | 020101 | Kinh tế học chính trị | A | 10 |
| 23 | 120701 | Kỹ thuật công nghiệp | B+ | 34 |
| 24 | 081801 | Tìm kiếm và thăm dò khoáng sản | A | 4 |
| 25 | 120203K | Kế toán | A | 32 |
| 26 | 080717T | Trí tuệ nhân tạo | B+ | 68 |
| 27 | 081007T | Kỹ thuật đường sắt | B+ | 3 |
| 28 | 080701 | Kỹ thuật thông tin điện tử | B+ | 74 |
| 29 | 080902 | Kỹ thuật phần mềm | A | 20 |
| 30 | 130502 | Thiết kế truyền đạt thị giác | A | 74 |
| 31 | 080705 | Kỹ thuật làm lạnh và đông lạnh | B+ | 65 |
| 32 | 080802T | Tín hiệu và điều khiển chuyển tuyến đường sắt | A | 3 |
| 33 | 120602 | Kỹ thuật Logistics | A+ | 1 |
| 34 | 080706 | Kỹ thuật thông tin | A | 4 |
| 35 | 080207 | Kỹ thuật xe | A | 13 |
| 36 | 080905 | Kỹ thuật IoT (Internet of Things) | B | 222 |
| 37 | 130503 | Thiết kế môi trường | B+ | 116 |
| 38 | 120204 | Quản lý tài vụ | B | 245 |
| 39 | 050304 | Truyền thông | A | 6 |
| 40 | 080904K | An toàn thông tin | A | 14 |
| 41 | 082801 | Kiến trúc học | A | 26 |
| 42 | 080801 | Tự động hóa | A | 15 |
| 43 | 082502 | Kỹ thuật môi trường | A | 28 |
| 44 | 050201 | Ngôn ngữ Anh | A | 57 |
| 45 | 120601 | Quản lý Logistics | B | 179 |
| 46 | 071003 | Sinh lý học | A | 4 |
| 47 | 130508 | Nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số | B+ | 82 |
| 48 | 080204 | Kỹ thuật xe | B+ | 42 |
| 49 | 071400 | Thống kê học | B+ | 29 |
| 50 | 080201 | Kỹ thuật cơ khí | A | 4 |
| 51 | 120801 | Thương mại điện tử | B+ | 110 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Xếp loại | Xếp hạng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 085703 | Kỹ thuật địa chất | ||
| 2 | 080104 | Cơ học kỹ thuật | ||
| 3 | 080903 | Kỹ thuật mạng | ||
| 4 | 070103 | Xác suất thống kê và Toán thống kê | ||
| 5 | 020202 | Kinh tế khu vực | ||
| 6 | 071102 | Ứng dụng tâm lý học | ||
| 7 | 081002 | Môi trường xây dựng và kĩ thuật ứng dụng năng lượng | ||
| 8 | 082301 | Kỹ thuật đường bộ và đường sắt | ||
| 9 | 070201 | Lý luận Vật lý | ||
| 10 | 081404 | Hệ thống sưởi, cấp khí, thông gió và điều hòa không khí | ||
| 11 | 030109 | Luật quốc tế | ||
| 12 | 020204 | Tài chính học | ||
| 13 | 080902 | Kỹ thuật phần mềm | ||
| 14 | 081101 | Lý thuyết điều khiển và kỹ thuật điều khiển | ||
| 15 | 081704 | Hóa học ứng dụng | ||
| 16 | 080204 | Kỹ thuật xe | ||
| 17 | 081903 | Công nghệ và kỹ thuật an toàn | ||
| 18 | 030503 | Giáo dục tư tưởng chính trị | ||
| 19 | 070101 | Toán học cơ sở | ||
| 20 | 120405 | Quản lý tài nguyên đất | ||
| 21 | 070105 | Vận trù học và lý thuyết khống chế | ||
| 22 | 080501 | Kỹ thuật năng lượng và động lực | ||
| 23 | 080202 | Thiết kế cơ khí, sản xuất và tự động hóa | ||
| 24 | 082304 | Kỹ thuật sử dụng phương tiện vận tải | ||
| 25 | 080203 | Thiết kế và lý thuyết cơ khí | ||
| 26 | 081402 | Kỹ thuật kết cấu | ||
| 27 | 081403 | Kỹ thuật thị chính | ||
| 28 | 081701 | Kỹ thuật hóa học | ||
| 29 | 081001 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng | ||
| 30 | 083002 | Kỹ thuật môi trường | ||
| 31 | 081104 | Nhận dạng mẫu và hệ thống thông minh | ||
| 32 | 071010 | Hóa học sinh vật và phân tử sinh vật học | ||
| 33 | 125400 | Quản lý du lịch | ||
| 34 | 071101 | Lý thuyết hệ thống | ||
| 35 | 070102 | Khoa học thông tin và tính toán | ||
| 36 | 080904 | Điện từ trường và công nghệ vi sóng | ||
| 37 | 081405 | Kỹ thuật bảo vệ, phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai | ||
| 38 | 080703 | Kỹ thuật thông tin liên lạc | ||
| 39 | 080102 | Cơ học vật rắn | ||
| 40 | 020207 | Kinh tế học lao động | ||
| 41 | 082303 | Quy hoạch và quản lý vận tải | ||
| 42 | 080201 | Kỹ thuật cơ khí | ||
| 43 | 081200 | Khoa học và kĩ thuật tính toán | ||
| 44 | 081103 | Kỹ thuật cảng, đường thủy và bờ biển | ||
| 45 | 040110 | Kỹ thuật giáo dục học | ||
| 46 | 020205 | Kinh tế công nghiệp | ||
| 47 | 050211 | Ngôn ngữ học nước ngoài và Ngôn ngữ học ứng dụng | ||
| 48 | 030107 | Luật kinh tế | ||
| 49 | 080300 | Kĩ thuật quang học | ||
| 50 | 080800 | Kỹ thuật điện khí | ||
| 51 | 070207 | Quang học | ||
| 52 | 081406 | Kỹ thuật cầu và đường hầm | ||
| 53 | 081302 | Thiết kế kiến trúc và lý luận | ||
| 54 | 120404 | Quản lý tài nguyên đất | ||
| 55 | 080103 | Cơ học chất lưu | ||
| 56 | 120204 | Quản lý tài vụ | ||
| 57 | 080701 | Kỹ thuật thông tin điện tử | ||
| 58 | 081102 | Công nghệ phát hiện và tự động hóa | ||
| 59 | 080503 | Kỹ thuật gia công vật liệu | ||
| 60 | 050201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 61 | 083001 | Khoa học môi trường | ||
| 62 | 081602 | Đo quang và viễn thám | ||
| 63 | 071011 | Vậy lý sinh học | ||
| 64 | 120202 | Thị trường Marketing | ||
| 65 | 083100 | Kỹ thuật y sinh vật | ||
| 66 | 070205 | Vật lý thể ngưng tụ | ||
| 67 | 030501 | Lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác | ||
| 68 | 077500 | Khoa học và Công nghệ máy tính | ||
| 69 | 082302 | Kỹ thuật & Kiểm soát Thông tin Giao thông | ||
| 70 | 070104 | Toán học ứng dụng | ||
| 71 | 120201 | Kế toán học | ||
| 72 | 030505 | Giáo dục tư tưởng chính trị |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Xếp loại | Xếp hạng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 083500 | Kỹ thuật phần mềm | ||
| 2 | 080900 | Khoa học và công nghệ điện tử | ||
| 3 | 081002 | Môi trường xây dựng và kĩ thuật ứng dụng năng lượng | ||
| 4 | 070104 | Toán học ứng dụng | ||
| 5 | 081400 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng | ||
| 6 | 070102 | Khoa học thông tin và tính toán | ||
| 7 | 071101 | Lý thuyết hệ thống | ||
| 8 | 070105 | Vận trù học và lý thuyết khống chế | ||
| 9 | 080800 | Kỹ thuật điện khí | ||
| 10 | 120202 | Thị trường Marketing | ||
| 11 | 070101 | Toán học cơ sở | ||
| 12 | 125400 | Quản lý du lịch | ||
| 13 | 081100 | Khoa học và Kỹ thuật điều khiển | ||
| 14 | 120204 | Quản lý tài vụ | ||
| 15 | 082304 | Kỹ thuật sử dụng phương tiện vận tải | ||
| 16 | 070207 | Quang học | ||
| 17 | 081102 | Công nghệ phát hiện và tự động hóa | ||
| 18 | 083700 | Khoa học và Kỹ thuật An toàn | ||
| 19 | 071400 | Thống kê học | ||
| 20 | 120201 | Kế toán học | ||
| 21 | 081001 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng | ||
| 22 | 070205 | Vật lý thể ngưng tụ | ||
| 23 | 071100 | Khoa học hệ thống | ||
| 24 | 080300 | Kĩ thuật quang học | ||
| 25 | 080100 | Cơ học | ||
| 26 | 030500 | Lý luận chủ nghĩa Mác | ||
| 27 | 082303 | Quy hoạch và quản lý vận tải | ||
| 28 | 070103 | Xác suất thống kê và Toán thống kê |
Có những buổi chiều đứng ở ga tàu điện ngầm đông đúc tại trung tâm Bắc Kinh, nhìn những đoàn tàu chạy êm ru lướt qua trên đường ray hiện đại bậc nhất thế giới, tôi lại nghĩ về hai từ “kết nối”. Đã bao giờ bạn tự hỏi: Những huyết mạch hạ tầng giao thông khổng lồ, những mạng lưới logistics thông minh vận hành toàn bộ nền kinh tế tỉ dân này được thiết kế và điều hành bởi những bộ óc nào?
Du học, dưới góc nhìn của một công dân toàn cầu, chưa bao giờ đơn thuần là việc xách vali sang một quốc gia khác để nhận về một tấm bằng đại học. Đó phải là chuyến dấn thân bước vào đúng “trái tim” của ngành công nghiệp tương lai, nơi tri thức hàn lâm giao thoa trực tiếp với hơi thở thực tiễn của thời đại. Nếu bạn đang tìm kiếm một bệ phóng học thuật thực thụ tại thủ đô Trung Quốc—nơi cung cấp tấm bằng mang bảo chứng chất lượng đỉnh cao cùng cơ hội việc làm rộng mở—thì Đại học Giao thông Bắc Kinh (Beijing Jiaotong University – BJTU) chính là câu trả lời trọn vẹn nhất.
Được thành lập từ năm 1896 với tiền thân là Viện Quản lý Đường sắt Bắc Kinh, Đại học Giao thông Bắc Kinh (Mã trường: 10004) là một trong những cơ sở giáo dục đại học lâu đời nhất Trung Quốc. Trải qua hơn một thế kỷ chứng kiến sự chuyển mình vĩ đại của đất nước đại lục, BJTU ngày nay đã phát triển thành một đại học nghiên cứu trọng điểm quốc gia, trực thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Giáo dục Trung Quốc và Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Trung Quốc.
Trường hiện sở hữu hai cơ sở đào tạo quy mô và hiện đại:
Cơ sở Thượng Nguyên Thôn (Haidian Campus – Quận Hải Điếm): Trụ sở chính rộng lớn tọa lạc ngay tại trung tâm văn hóa và công nghệ Hải Điếm, cận kề khu “Thung lũng Silicon Trung Quan Thôn”. Nơi đây sở hữu không gian hoài cổ kết hợp cùng hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.
Cơ sở Uy Hải (Weihai Campus – Tỉnh Sơn Đông): Khu phức hợp đào tạo quốc tế hiện đại nằm sát bờ biển Sơn Đông, phục vụ các chương trình liên kết đào tạo toàn cầu.
Với quy mô hơn 30.000 sinh viên, trong đó có hơn 2.000 du học sinh quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia, BJTU là một hệ sinh thái đa văn hóa vô cùng sôi động. Bạn sẽ được trực tiếp dẫn dắt bởi đội ngũ hơn 3.000 cán bộ giảng dạy và nghiên cứu, bao gồm các Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học và Kỹ thuật Trung Quốc.
| BẢO CHỨNG HỌC THUẬT VÀ ĐẦU RÀ TẠI BJTU (BẮC KINH) | |
| Thuộc Dự án 211 & Song Nhất Lưu | Ngành Giao thông Vận tải #1 Thế giới |
| Vị trí đắc địa tại Q. Hải Điếm |
Kết nối trực tiếp Doanh nghiệp Fortune 500
|
Uy tín học thuật của BJTU không dừng lại ở lời nói mà được chứng minh bằng những chỉ số xếp hạng định danh hàng đầu thế giới:
Dự án 211 & Dự án Song Nhất Lưu: BJTU là thành viên nòng cốt của Dự án 211 từ đợt đầu tiên và vinh dự lọt vào danh sách xây dựng đại học Song Nhất Lưu cấp quốc gia.
Xếp hạng Toàn cầu QS World University Rankings 2026: BJTU nằm trong nhóm Top 771-780 thế giới và thuộc nhóm trường kỹ thuật uy tín tại Trung Quốc Đại lục.
Xếp hạng Chuyên ngành Thế giới (ARWU Global Ranking of Academic Subjects): Ngành Khoa học & Công nghệ Giao thông Vận tải (Transportation Science & Technology) của BJTU kiên định giữ vị trí Top 1 toàn cầu trong nhiều năm liên tiếp.
Chỉ số ESI (Essential Science Indicators): Các ngành Kỹ thuật, Khoa học Máy tính, Vật liệu và Khoa học Xã hội của BJTU đều nằm trong Top 1% toàn cầu.
Một trong những bài học quan trọng nhất của tư duy hướng nghiệp toàn cầu là: Hãy chọn ngành học đặt bạn vào vị trí trung tâm của sự phát triển. Tại BJTU, các chương trình được thiết kế nhằm xóa bỏ khoảng cách giữa lý thuyết trên giảng đường và bài toán công nghiệp thực tế.
Khóa học Ngắn hạn & Tiếng Trung: Chương trình 1 kỳ đến 1 năm tiếng Trung tổng quát, tiếng Trung Thương mại và tiếng Trung Chuyên ngành Kỹ thuật.
Hệ Cử nhân (4 năm): Đào tạo bằng tiếng Trung và tiếng Anh (ở các ngành mũi nhọn như Quản trị Kinh doanh, Kỹ thuật Giao thông, Khoa học Máy tính).
Hệ Thạc sĩ (2 – 3 năm) & Tiến sĩ (3 – 4 năm): Đào tạo chuyên sâu theo định hướng nghiên cứu ứng dụng và quản lý kỹ thuật cao cấp.
Kỹ thuật Giao thông Vận tải & Logistics (Transportation & Logistics Engineering): Ngành học mang tính “thương hiệu quốc gia”. Sinh viên được tiếp cận với công nghệ đường sắt tốc độ cao (HSR), điều khiển tín hiệu thông minh và quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu.
Khoa học Máy tính & Trí tuệ Nhân tạo (Computer Science & AI): Đào tạo thuật toán, dữ liệu lớn, an ninh mạng và xe tự lái. Lợi thế vị trí tại quận Hải Điếm giúp sinh viên dễ dàng tìm kiếm suất thực tập tại Baidu, ByteDance hay Tencent.
Kỹ thuật Điện & Tự động hóa (Electrical Engineering & Automation): Ngành then chốt cung cấp nhân lực cho hệ thống năng lượng, điện hóa giao thông và rô-bốt thông minh.
Quản trị Kinh doanh & Kinh tế Thương mại (Business Administration & Economics): Khối ngành quản lý của BJTU đạt kiểm định chất lượng quốc tế (EQUIS, AMBA), giúp sinh viên xây dựng tư duy quản trị kết hợp hiểu biết công nghệ.
Dưới đây là ma trận các nguồn hỗ trợ tài chính dành cho ứng viên quốc tế đăng ký tại BJTU:
| Loại học bổng | Giá trị / Quyền lợi (Đơn vị: NDT) | Điều kiện Tuyển sinh (GPA, HSK/IELTS) | Thời gian nộp (Tham khảo) |
| Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC – Type A & B) |
– Miễn 100% học phí.
– Miễn phí KTX tiêu chuẩn.
– Trợ cấp sinh hoạt: 2.500 NDT/tháng (Đại học), 3.000 NDT/tháng (Thạc sĩ), 3.500 NDT/tháng (Tiến sĩ).
– Bảo hiểm y tế 800 NDT/năm. |
– GPA ≥ 8.0/10.
– Giảng dạy tiếng Trung: HSK 5 ≥ 180 điểm.
– Giảng dạy tiếng Anh: IELTS ≥ 6.0 – 6.5 / TOEFL ≥ 80.
– Kế hoạch nghiên cứu/Study Plan ấn tượng. |
Tháng 11 đến 28/02 hàng năm. |
| Học bổng Giáo viên Tiếng Trung Quốc tế (CIS) |
– Miễn 100% học phí, KTX.
– Trợ cấp sinh hoạt 2.500 – 3.000 NDT/tháng.
– Dành cho ngành Sư phạm tiếng Trung (BTCSOL/MTCSOL). |
– HSK 4 – HSK 5 + HSKK Trung cấp/Cao cấp.
– Cam kết theo đuổi sự nghiệp giảng dạy/văn hóa. |
Tháng 03 đến 15/05 hàng năm. |
| Học bổng Chính quyền Thành phố Bắc Kinh (BGS) | – Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ học phí (từ 10.000 đến 30.000 NDT/năm). |
– GPA ≥ 7.5/10.
– HSK 4 trở lên (hệ tiếng Trung) hoặc IELTS 6.0 (hệ tiếng Anh). |
Tháng 03 đến 30/05 hàng năm. |
| Học bổng Trường BJTU (BJTU Scholarship) | – Miễn giảm từ 20% – 100% học phí cho năm học đầu tiên hoặc cấp thưởng theo thành tích học tập. | – Căn cứ trên hồ sơ năng lực tổng thể và kết quả phỏng vấn trực tiếp. | Xét duyệt theo đợt nhập học. |
Sống và học tập tại Bắc Kinh đòi hỏi sự chuẩn bị tài chính kỹ lưỡng, nhưng mức phí tại BJTU hoàn toàn tối ưu nếu so sánh với lợi thế vượt trội từ vị trí trung tâm thủ đô.
| Hạng mục chi phí | Mức phí / Năm (NDT) | Quy đổi ước tính (VNĐ) | Ghi chú thực tế |
| Học phí Đại học (Tiếng Trung) | 22.000 – 24.800 NDT | ~ 77.000.000 – 86.800.000 VNĐ | Khối ngành Kinh tế, Ngôn ngữ, Kỹ thuật |
| Học phí Đại học (Tiếng Anh) | 29.000 – 33.800 NDT | ~ 101.500.000 – 118.300.000 VNĐ | Các ngành Công nghệ & Quản trị quốc tế |
| Học phí Sau Đại học | 26.000 – 35.000 NDT | ~ 91.000.000 – 122.500.000 VNĐ | Hệ Thạc sĩ/Tiến sĩ tùy ngành |
| Ký túc xá (Cơ sở Hải Điếm) | 12.000 – 18.000 NDT | ~ 42.000.000 – 63.000.000 VNĐ | Phòng đôi đầy đủ tiện nghi (~50-80 NDT/ngày) |
| Sinh hoạt phí tại Bắc Kinh | 24.000 – 36.000 NDT | ~ 84.000.000 – 126.000.000 VNĐ | Trung bình 2.000 – 3.000 NDT/tháng ăn uống, đi lại |
| Bảo hiểm Y tế bắt buộc | 800 NDT | ~ 2.800.000 VNĐ | Quy định bắt buộc của Bộ Giáo dục TQ |
| TỔNG CHI PHÍ DỰ KIẾN (TỰ PHÍ) | 58.800 – 88.800 NDT | ~ 205.800.000 – 310.800.000 VNĐ | Dự toán trọn gói 1 năm học tập tự túc tại Bắc Kinh |
Bằng cấp & Bảng điểm: Bằng Tốt nghiệp THPT (đại học) hoặc Bằng Cử nhân (sau đại học) dịch thuật công chứng tiếng Trung hoặc Anh. GPA tối thiểu từ 7.5/10 (khuyến khích > 8.0).
Chứng chỉ Ngôn ngữ:
Chương trình tiếng Trung: HSK 4 (tối thiểu 210 điểm) cho hệ Đại học; HSK 5 (tối thiểu 180 điểm) cho hệ Thạc sĩ/Tiến sĩ.
Chương trình tiếng Anh: IELTS ≥ 6.0 / TOEFL iBT ≥ 80 trở lên.
Kế hoạch học tập (Study Plan): Bài luận cá nhân từ 800 – 1.500 từ nêu rõ động lực, năng lực nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp.
Hồ sơ Pháp lý & Y tế:
Giấy khám sức khỏe du học Trung Quốc (Foreigner Physical Examination Form).
Phiếu lý lịch tư pháp (Xác nhận không tiền án tiền sự).
02 Thư giới thiệu của Giáo sư/Phó Giáo sư (dành cho hệ Sau đại học).
Bước ra thế giới để chạm tay vào tấm bằng thuộc Dự án 211 tại thủ đô Bắc Kinh đòi hỏi bạn phải có một quy trình chuẩn bị hồ sơ bài bản và thời điểm nộp chính xác. Đừng để những băn khoăn về chỉ tiêu học bổng hay thủ tục visa làm chậm bước chân của bạn. Hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên viên tư vấn của chúng tôi để được đánh giá năng lực hồ sơ miễn phí và xây dựng chiến lược apply tối ưu nhất vào BJTU!
Nhìn lại toàn bộ bức tranh về Đại học Giao thông Bắc Kinh, tôi tin rằng bạn đã thấy lý do vì sao ngôi trường này luôn nằm trong top ước mơ của những bạn trẻ yêu thích công nghệ và quản lý. Kỳ vọng ban đầu của bạn khi tìm hiểu BJTU có thể chỉ đơn giản là tìm kiếm một đại học uy tín thuộc Dự án 211 tại thủ đô. Thế nhưng, những gì bạn nhận lại sau những năm tháng học tập tại đây sẽ vượt xa một tấm bằng cử nhân.
Đó là trải nghiệm sống giữa lòng một đại đô thị sôi động, là đặc quyền đứng trong những phòng thí nghiệm hàng đầu thế giới về công nghệ giao thông, và quan trọng nhất—đó là tấm vé thông hành đưa bạn vào mạng lưới nhân tài toàn cầu. BJTU dành cho những ai mang trong mình trái tim dũng cảm, sẵn sàng bước ra khỏi vùng an toàn để làm chủ những công nghệ làm thay đổi thế giới.
Hãy mở rộng tâm trí và chuẩn bị một hành trang thật vững vàng, bởi vì tại BJTU, tương lai nằm ngay dưới bước chân bạn.
1. Tỷ lệ trúng tuyển vào BJTU có khắt khe không?
Là trường đại học thuộc Dự án 211 nằm ngay tại Bắc Kinh, BJTU có tỷ lệ chọi khá cao đối với các suất học bổng toàn phần CSC. Tuy nhiên, nếu ứng viên đăng ký hệ tự phí hoặc học bổng thành phố với GPA > 8.0, HSK 5 và hồ sơ chỉn chu, cơ hội trúng tuyển là rất lớn.
2. Học sinh không theo ngành Giao thông có nên chọn BJTU không?
Có. Dù giao thông là ngành thương hiệu, BJTU là đại học tổng hợp thế mạnh với các khoa Khoa học Máy tính, Kinh tế Quản lý, Điện tử Viễn thông và Ngôn ngữ xếp thứ hạng rất cao tại Trung Quốc.
3. Cơ hội thực tập và làm việc tại Bắc Kinh sau khi tốt nghiệp BJTU như thế nào?
Rất rộng mở. BJTU nằm tại quận Hải Điếm—trung tâm công nghệ của Bắc Kinh. Trường có mối liên kết chiến lược với Tập đoàn Đường sắt Quốc gia, các viện nghiên cứu và tập đoàn công nghệ lớn, thường xuyên tổ chức các Ngày hội việc làm (Job Fair) thu hút hàng trăm nhà tuyển dụng.
Thông tin cập nhật đến tháng 08/2026. Học phí và điều kiện đầu vào có thể thay đổi — hãy kiểm tra trực tiếp tại bjtu.edu.cn hoặc cổng tuyển sinh quốc tế cie.bjtu.edu.cn trước khi nộp hồ sơ. Hoặc có thể liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết.
Đánh giá hồ sơ – Gợi ý trường cùng level – Lộ trình apply rõ ràng
Để lại thông tin để nhận tư vấn chi tiết và cá nhân hóa.