Đại học Bắc Kinh
北京大学 (Peking University)

Dự án 211 Dự án 985 Liên minh C9 Song nhất lưu
No. 5, Yiheyuan Road, Haidian District, Beijing
  • Tên trường Đại học Bắc Kinh
  • Tên tiếng Anh Peking University
  • Tên tiếng Trung 北京大学
  • Số lượng sinh viên 18,054
  • Số lượng sinh viên quốc tế 2,272
  • Số lượng giảng viên 3,024
  • Loại trường Trường Tổng hợp

Chuyên ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Xếp loại Xếp hạng
1025500Bảo hiểmA+1
2125200Quản trị kinh doanhA31
3120206Quản trị nhân lựcA+3
4020203Tài chính côngA9
5071002Kỹ thuật sinh họcB+50
6070302Hóa học ứng dụngB+84
7082502Kỹ thuật môi trườngA28
8030300Xã hội họcB+18
9050209Tiếng Hàn QuốcB+29
10080902Kỹ thuật phần mềmA20
11120202Thị trường MarketingB234
12070801Địa vật lýA+2
13030203Chủ nghĩa xã hội khoa học và phong trào cộng sản quốc tếA+1
14070902Hóa học địa cầuB4
15100100Y học cơ sởB+9
16080701Kỹ thuật thông tin điện tửB+74
17120203KKế toánA32
18060100Khảo cổ họcB14
19120401Quản lý hành chínhA27
20070502Địa lý tự nhiên và môi trường tài nguyênB+27
21050203Ngôn ngữ ĐứcB+36
22080907TKhoa học và kỹ thuật thông minhA15
23050106TỨng dụng ngôn ngữ họcA+2
24080910TKhoa học dữ liệu và Công nghệ Big DataA+7
25050101Văn học Ngôn ngữ Trung QuốcA22
26050223Tiếng ViệtB+7
27080710TThiết kế mạch tích hợp và tích hợp hệ thốngB+25
28080401Khoa học và kỹ thuật vật liệuA10
29120108TỨng dụng và quản lý Big DataB+54
30070901Khoáng vật học, thạch học, trữ lượng khoáng sảnB+6
31050202Ngôn ngữ và Văn học NgaB+28
32100401KY học dự phòngB+13
33080717TTrí tuệ nhân tạoB+68
34020102Thống kê kinh tếB78
35071101Lý thuyết hệ thốngB+13
36071102Ứng dụng tâm lý họcA15
37050208Ngôn ngữ và văn học Ả RậpA+1
38082201Kỹ thuật và công nghệ hạt nhânB18
39050102Ngôn ngữ học và Ứng dụng ngôn ngữ họcB+15
40020301KTài chínhB+51
41080703Kỹ thuật thông tin liên lạcA30
42070102Khoa học thông tin và tính toánA27
43085300Quy hoạch đô thị và nông thônB+43
44071202Ứng dụng thống kê họcB109
45070802Khoa học và kỹ thuật không gianB6
46030500Lý luận chủ nghĩa MácB19
47060105TCông nghệ bảo vệ văn vậtB5
48082503Khoa học môi trườngA+3
49105100Y học lâm sàngA9
50070201Lý luận Vật lýB+45
51080502TKỹ thuật hệ thống môi trường và năng lượngA+1
52120402Quản lý hành chínhA16
53050301Báo chí họcA+6
54120405Quản lý tài nguyên đấtA5
55050221Tiếng UrduA+1
56080714TKhoa học và Kỹ thuật Thông tin điện tửA14
57050213Tiếng HindiA+1
58130305Biên đạo phát thanh truyền hìnhB+72
59060104Di tích văn hóa và bảo tàng họcA6
60050302Phát thanh và truyền hìnhB90
61082204Kỹ thuật hóa chất hạt nhân và công nghệ nhiên liệu hạt nhânA+1
62120102Quản lý thông tin và hệ thống thông tinB+132
63050220Tiếng TháiB+11
64077500Khoa học và Công nghệ máy tínhA96
65071001Khoa học sinh họcB+48
66070202Vật lý học ứng dụngA15
67030201Chính trị học và hành chính họcB+22
68030202Chính trị quốc tếB+6
69082001Công nghệ hàng không vũ trụB+4
70070501Khoa học địa lýA8
71050105Văn học Cổ điển Trung QuốcA+2
72050204Tiếng PhápB+42
73071400Thống kê họcB+29
74101001Kỹ thuật thí nghiệm y tếA6
75100701Dược họcA20
76060101Lịch sửA19
77050218Tiếng Mông CổA+1
78050210Ngôn ngữ và văn học châu PhiA+1
79020401Kinh tế và thương mại quốc tếB+158
80080501Kỹ thuật năng lượng và động lựcA18
81020101Kinh tế học chính trịA10
82071003Sinh lý họcA4
83081402Kỹ thuật kết cấuB17
84050222Tiếng HebrewA+1
85020104TKinh tế Tài nguyên và Môi trườngA+1
86100301KRăng Hàm MặtB+13
87030303Nhân loại họcB3
88060106TLịch sử và ngôn ngữ nước ngoàiA+1
89101003Kỹ thuật hình ảnh y tếB+15
90050238Tiếng ÝB+6
91070504Khoa học thông tin địa lýA10
92030101KLuật họcB+146
93070303THóa sinh họcB+5
94120204Quản lý tài vụB245
95050206Tiếng Ả RậpB15
96080101Cơ học đại cương và nguyên tắc cơ bản của cơ họcB7
97071004Sinh vật thủy sinhA4
98050303Quảng cáoB+90
99070401Vật lý thiên thểA+1
100080704Khoa học và kỹ thuật vi điện tửB+31
101101101Điều dưỡng họcA+3
102050212Tiếng IndonesiaA+1
103070601Khoa học khí quyểnB9
104060300Lịch sử thế giớiB+5
105120501Thư viện họcB+5
106070203Vật lý nguyên tử và phân tửB3
107050232Tiếng Bồ Đào NhaB+9
108080403Hóa học vật liệuA4
109080102Cơ học vật rắnB31
110030205TChính trị học, kinh tế và triết họcB4
111082601Kỹ thuật y sinh vậtB48
112070301Hóa vô cơB+70
113050205Ngôn ngữ và Văn học Nhật BảnB+14
114050216Tiếng MyanmarB7
115050201Ngôn ngữ AnhA57
116080803TKỹ thuật RobotA+4
117030302Công tác xã hộiB+37
118050305Biên tập xuất bảnB+13
119070503Bản đồ và hệ thống thông tin địa lýB52

Tổng quan về trường Đại học Bắc Kinh

Có những ngôi trường tồn tại trên thế giới này không chỉ để truyền đạt kiến thức, mà để gánh vác trên vai cả một dòng chảy lịch sử và tinh thần của một quốc gia. Đại học Bắc Kinh (Mã trường: 10001), hay còn được những người yêu mến gọi bằng cái tên thi vị và ngắn gọn – “Bắc Đại” (Beida), chính là một nơi chốn như thế. Được thành lập vào năm 1898 với tên gọi ban đầu là Kinh sư Đại học đường, đây là trường đại học tổng hợp quốc gia cận đại đầu tiên của Trung Quốc.

Tọa lạc tại quận Hải Điến, thành phố Bắc Kinh, kề bên Di Hòa Viên và Viên Minh Viên, khuôn viên của Bắc Đại (còn gọi là Yến Viên) là một bức tranh thủy mặc tuyệt đẹp, nơi trầm tích văn hóa đọng lại trên từng phiến đá, mái ngói. Nơi đây có tháp Bác Nhã in bóng xuống mặt hồ Vị Danh phẳng lặng, biểu tượng cho sự uyên bác và tĩnh tại của những bậc học giả. Chọn Bắc Đại không đơn thuần là chọn một điểm đến du học, mà là bước vào một không gian đậm đặc tính nhân văn, nơi những phong trào tư tưởng lớn lao như phong trào Ngũ Tứ từng nhen nhóm, nơi định hình nên hình hài của giới tri thức Trung Hoa đương đại. Trải nghiệm tại Bắc Đại là trải nghiệm của sự bồi đắp tâm hồn, giúp người học không chỉ thành tài mà còn thành nhân, mang một nhân sinh quan rộng mở và sâu sắc.

Một góc khuôn viên của Đại học Bắc Kinh tại Thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc - timtruongduhoctrungquoc

Xếp hạng & Danh hiệu trọng điểm

Đứng trước Bắc Đại, những con số xếp hạng đôi khi chỉ là phần nổi của một tảng băng chìm mang tên “di sản học thuật”. Dẫu vậy, những danh hiệu này vẫn là minh chứng rõ nét nhất cho chất lượng giáo dục đỉnh cao không thể lay chuyển của ngôi trường hơn trăm tuổi:

  • QS World University Rankings: Thường xuyên góp mặt trong Top 15 – 20 trường đại học xuất sắc nhất toàn cầu, và luôn giữ vững vị trí Top 2 tại Châu Á, chỉ song hành cùng Thanh Hoa.

  • Rank nội địa: Liên tục là ngôi trường số 1 hoặc số 2 tại Trung Quốc Đại lục trong mọi bảng xếp hạng học thuật danh giá nhất (ARWU / Soft Science).

  • Danh hiệu trọng điểm quốc gia: Là thành viên sáng lập của Liên minh C9 (nhóm trường đại học tinh hoa nhất Trung Quốc), thuộc Kế hoạch 985, Kế hoạch 211 và là trường đại học cốt lõi trong dự án “Song Nhất Lưu” (Double First-Class) hạng A của Bộ Giáo dục Trung Quốc.

Các Chương trình & Ngành học thế mạnh

Nếu Thanh Hoa được ví như sự mạnh mẽ, chuẩn xác của khoa học kỹ thuật, thì Bắc Đại lại mang trong mình vẻ đẹp uyên thâm, bao la của khoa học xã hội, nhân văn và khoa học cơ bản. Môi trường học thuật tại đây là nơi dung dưỡng những tâm hồn tự do nghiên cứu, nơi những cuộc tranh luận tư tưởng chưa bao giờ ngừng nghỉ.

Các hệ đào tạo

Đại học Bắc Kinh xây dựng một hệ sinh thái học thuật đa tầng, đáp ứng khát vọng theo đuổi chân lý ở mọi cấp độ:

  • Hệ Đại học (4 năm): Đặt nền móng tri thức tổng hợp, rèn luyện tư duy phản biện và khả năng cảm thụ văn hóa sâu sắc.

  • Hệ Thạc sĩ (2 – 3 năm): Hướng người học vào những chuyên ngành hẹp, đòi hỏi sự dấn thân vào các dự án nghiên cứu thực chứng và lý luận.

  • Hệ Tiến sĩ (3 – 4 năm): Nơi sản sinh ra những luận án có giá trị đóng góp cho kho tàng tri thức nhân loại, dưới sự dẫn dắt của các học giả hàng đầu.

  • Chương trình bồi dưỡng Hán ngữ và Văn hóa Trung Hoa (Khóa tiếng 1 năm/Ngắn hạn): Cánh cửa để du học sinh quốc tế thẩm thấu tiếng Trung không chỉ như một công cụ giao tiếp, mà như một phương tiện để hiểu về chiều sâu văn hóa phương Đông.

Nhóm ngành trọng điểm

Bắc Đại tự hào sở hữu những chuyên ngành là “bảo vật” của nền giáo dục Trung Quốc, nơi thu hút những trí tuệ sắc bén nhất từ khắp nơi trên thế giới đổ về:

  • Ngôn ngữ, Văn học và Lịch sử (Khoa học Xã hội & Nhân văn): Đây là linh hồn của Bắc Đại. Các ngành Hán ngữ Quốc tế, Văn học Trung Quốc cổ/cận đại, Lịch sử học tại đây là vô song. Người học được đắm mình trong những thư tịch cổ, những cuộc hội thảo với các giáo sư đầu ngành.

  • Triết học & Quan hệ Quốc tế: Nơi đào tạo ra những nhà tư tưởng, nhà ngoại giao xuất chúng, hiểu rõ thời cuộc và có khả năng định hình các chính sách tầm cỡ quốc gia và khu vực.

  • Khoa học Tự nhiên cơ bản (Toán học, Hóa học, Vật lý): Viện Toán học của Bắc Đại là một huyền thoại. Đây là nơi tôn vinh những nghiên cứu cơ bản mang tính nền tảng, không chạy theo những giá trị thương mại xổi ở.

  • Y khoa (Trung tâm Khoa học Y tế Đại học Bắc Kinh – PKUHSC): Một trong những cơ sở đào tạo Y đa khoa, Nha khoa và Dược học uy tín nhất Châu Á, mang đậm tinh thần cứu người, giúp đời.

Các chính sách Học bổng

Cổ nhân từng nói, con đường học vấn không nên bị cản bước bởi nỗi lo cơm áo. Thấu hiểu những khó khăn vật chất mà một du học sinh xa xứ phải đối mặt, Đại học Bắc Kinh và Chính phủ Trung Quốc luôn dành những nguồn hỗ trợ tài chính trân quý nhất cho những sĩ tử thực sự có tài năng và lòng kiên tâm hướng học.

Loại học bổng Giá trị / Quyền lợi Điều kiện Tuyển sinh (GPA, HSK/HSKK) Thời gian nộp (Tham khảo)
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC – Loại tự chủ tuyển sinh) Đài thọ toàn bộ (100%) học phí, phí Ký túc xá, bảo hiểm y tế toàn diện. Hỗ trợ sinh hoạt phí cố định từ 2,500 đến 3,500 NDT/tháng tùy theo bậc học (Đại học/Thạc sĩ/Tiến sĩ). GPA tối thiểu 3.5/4.0. Yêu cầu HSK 6 (từ 210 điểm trở lên) đối với khối ngành Khoa học Xã hội/Nhân văn; HSK 5 đối với khối Tự nhiên. Ứng viên hệ tiếng Anh cần IELTS 6.5 – 7.0+. Cần có một Bản kế hoạch nghiên cứu (Study Plan) thể hiện rõ chiều sâu học thuật. Cuối tháng 12 đến giữa tháng 2 năm sau
Học bổng Chính quyền Thành phố Bắc Kinh (BGS) Miễn 100% học phí hoặc 50% học phí cho năm học đầu tiên. Quá trình gia hạn những năm sau sẽ được hội đồng nhà trường đánh giá dựa trên phẩm chất đạo đức và kết quả học tập (thường niên). Thành tích học tập loại Giỏi/Xuất sắc. Chứng chỉ HSK 5 hoặc HSK 6. Hồ sơ thể hiện tinh thần giao lưu văn hóa quốc tế. Tháng 2 đến tháng 3 hàng năm
Học bổng Đại học Bắc Kinh (PKU Scholarship for International Students) Bao gồm loại Toàn phần (Học phí, KTX, sinh hoạt phí cơ bản) và Bán phần (Chỉ miễn học phí). Trợ cấp hàng tháng có thể dao động từ 2,000 – 2,500 NDT. Sinh viên vượt qua kỳ thi đầu vào khắt khe của trường, có kết quả phỏng vấn xuất sắc với hội đồng giáo sư, minh chứng được năng lực tư duy độc lập. Tháng 2 đến tháng 3 hàng năm
Học bổng Giáo viên Hán ngữ Quốc tế (CIS) Dành riêng cho những người đam mê truyền bá văn hóa và ngôn ngữ Hán. Miễn phí học phí, KTX, bảo hiểm. Trợ cấp sinh hoạt phí từ 2,500 – 3,000 NDT/tháng. HSK 5 (điểm cao từ 210+), bắt buộc có chứng chỉ HSKK Cao cấp. Ưu tiên những người có kinh nghiệm giảng dạy hoặc hoạt động văn hóa. Tháng 3 đến tháng 5 hàng năm

Chi phí & Yêu cầu Tuyển sinh

Hành trình đến với hồ Vị Danh, tháp Bác Nhã đòi hỏi người học không chỉ có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt tri thức mà còn cả nền tảng vật chất, bởi Bắc Kinh là trái tim văn hóa – chính trị của Trung Quốc, mang trong mình nhịp sống sôi động nhưng cũng đầy thử thách về mức sống.

Chi phí ước tính (Dành cho diện tự túc – Đơn vị: Nhân dân tệ/năm):

  • Học phí Đại học & Thạc sĩ: Khoảng 26,000 – 32,000 NDT/năm (Các ngành Y khoa hoặc chương trình đặc thù giảng dạy bằng tiếng Anh có thể lên tới 40,000 – 45,000 NDT/năm).

  • Phí Ký túc xá (Khu lưu học sinh Zhongguanyuan Global Village): Dao động từ 80 – 150 NDT/ngày, tương đương khoảng 28,000 – 45,000 NDT/năm (tùy thuộc vào loại phòng đơn hay phòng đôi, cơ sở vật chất).

  • Sinh hoạt phí ước tính: Khoảng 3,000 – 4,500 NDT/tháng (Tương đương 36,000 – 54,000 NDT/năm). Đây là khoản chi trả cho việc ăn uống tại các nhà ăn sinh viên (căn tin trường Đại học Bắc Kinh nổi tiếng với sự đa dạng ẩm thực), đi lại và mua sắm sách vở, tài liệu học tập.

  • Các khoản phí phụ (Bảo hiểm, khám sức khỏe, thẻ cư trú): Khoảng 1,500 – 2,500 NDT/năm.

Yêu cầu hồ sơ cơ bản (Những ngưỡng cửa học thuật đầu tiên):

  • Bằng cấp và Bảng điểm: Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Đại học cấp cao nhất (dịch thuật công chứng hợp pháp hóa lãnh sự). GPA phải thực sự xuất sắc, thường từ 8.5/10 hoặc 3.5/4.0 trở lên.

  • Minh chứng Ngôn ngữ: Với bề dày văn hóa của mình, Bắc Đại đòi hỏi sự am hiểu ngôn ngữ sâu sắc. HSK 6 gần như là tấm vé bắt buộc cho khối ngành Nhân văn. Khối Tự nhiên có thể chấp nhận HSK 5 (nhưng khuyến khích HSK 6).

  • Kế hoạch học tập / Thư tự giới thiệu (Personal Statement): Đừng viết những lời sáo rỗng. Hãy kể câu chuyện của chính bạn, lý do vì sao tâm hồn bạn đồng điệu với triết lý giáo dục của Bắc Đại, và bạn mong mỏi đóng góp điều gì cho xã hội sau khi lĩnh hội tri thức tại đây.

  • Thư giới thiệu: 02 bức thư giới thiệu từ các Phó Giáo sư / Giáo sư có uy tín. Lời nhận xét từ những người đi trước có sức nặng vô cùng lớn trong việc bảo chứng cho đạo đức và năng lực của bạn.

  • Giấy tờ pháp lý: Hộ chiếu còn hạn, Giấy khám sức khỏe (theo mẫu của Bộ Y tế Trung Quốc), Giấy xác nhận không có tiền án tiền sự, minh chứng tài chính (nếu đi tự túc).

Đăng ký Tư vấn & Nhận lộ trình Hồ sơ

Gửi gắm thanh xuân tại Đại học Bắc Kinh là một quyết định mang tính bước ngoặt, mở ra chân trời tri thức rộng lớn và những nhân duyên thiện lành với các bậc kỳ tài. Lộ trình chinh phục ngôi trường hơn trăm năm tuổi này đòi hỏi sự bền bỉ, tĩnh tâm và một chiến lược hồ sơ mang đậm tính nhân văn. Xin hãy liên hệ với những chuyên gia của chúng tôi để cùng bạn lật mở những trang sách đầu tiên trong kế hoạch du học, cẩn trọng đánh giá năng lực và chắp cánh cho ước mơ được dạo bước dưới tán cây của Yến Viên sớm thành hiện thực.


FAQ – Những trăn trở thường gặp trên hành trình du học

1. Đại học Bắc Kinh có dễ đậu không?

Hành trình bước qua cổng trường Bắc Đại khó khăn tựa như việc vượt qua những kỳ khoa cử thuở xưa. Đây là nơi hội tụ của những “trạng nguyên” xuất sắc nhất đến từ mọi tỉnh thành của Trung Quốc và các tài năng quốc tế. Tỷ lệ trúng tuyển là cực kỳ thấp, đòi hỏi ứng viên không chỉ xuất chúng về điểm số mà còn phải có chiều sâu tư duy, sự trăn trở với các vấn đề xã hội và nhân loại.

2. Học khối ngành Khoa học Xã hội tại trường, yêu cầu HSK/HSKK thực tế là bao nhiêu?

Văn học, Lịch sử hay Triết học tại Đại học Bắc Kinh sử dụng hệ thống từ vựng, văn ngôn và tư duy triết luận cực kỳ phức tạp. Do đó, chứng chỉ HSK 6 (trên 210 điểm) cùng HSKK Cao cấp thường là yêu cầu tối thiểu. Thậm chí, nhiều sinh viên quốc tế khi nhập học vẫn phải nỗ lực gấp nhiều lần sinh viên bản địa để có thể thẩm thấu hết ý nghĩa của các thư tịch cổ và bài giảng chuyên sâu.

3. Trường có hỗ trợ xin học bổng (CSC, CIS, Học bổng Tỉnh/Trường) không?

Đại học Bắc Kinh được chính phủ cấp một lượng lớn ngân sách dành cho học bổng (đặc biệt là CSC và CIS). Tuy nhiên, “hỗ trợ” ở đây không có nghĩa là dễ dàng đạt được. Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xét duyệt hồ sơ độc lập và vô cùng minh bạch. Nguồn học bổng dồi dào luôn ở đó, nhưng chỉ tự trao cho những cá nhân có bộ hồ sơ thực sự toát lên ánh sáng của tri thức và sự tận hiến.

4. Có cơ hội thực tập và làm việc tại Trung Quốc sau khi tốt nghiệp Bắc Đại không?

Mang trên mình danh xưng cựu sinh viên Đại học Bắc Kinh, bạn đã sở hữu một “kim bài miễn tử” trong mắt các nhà tuyển dụng. Nằm ngay tại thủ đô Bắc Kinh – trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế của cả nước, cơ hội để bạn thực tập tại các viện nghiên cứu quốc gia, các cơ quan truyền thông lớn, hay các tập đoàn công nghệ/tài chính hàng đầu là vô cùng rộng mở. Mạng lưới cựu sinh viên (alumni) của Bắc Đại sẽ là điểm tựa vững chắc cho sự nghiệp của bạn.


Thông tin cập nhật đến tháng 07/2026. Học phí, chính sách tài chính và điều kiện đầu vào có thể chuyển dịch theo dòng chảy thời gian và các quy định giáo dục mới — hãy kiểm tra trực tiếp tại website chính thức của trường (www.pku.edu.cn) trước khi nộp hồ sơ. Hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi để lắng nghe những tư vấn chi tiết và chân thành nhất.

Nhận tư vấn chọn trường phù hợp

Đánh giá hồ sơ – Gợi ý trường cùng level – Lộ trình apply rõ ràng
Để lại thông tin để nhận tư vấn chi tiết và cá nhân hóa.

    Các trường lân cận

    Các trường cùng bậc đào tạo

    Hotline FacebookZalo