Đại học Dầu khí Trung Quốc Bắc Kinh 2026 – 中国石油大学(北京) (China University of Petroleum, Beijing)
- Trường Kỹ thuật
- Số 18 đường Phục Học, quận Xương Bình, Bắc Kinh, Trung Quốc
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Xếp loại | Xếp hạng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 081002 | Môi trường xây dựng và kĩ thuật ứng dụng năng lượng | A | 12 |
| 2 | 081305T | Kỹ thuật hóa học và Kỹ thuật sinh học công nghiệp | A+ | 1 |
| 3 | 130507 | Thủ công mĩ nghệ | B | 35 |
| 4 | 081001 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng | A | 19 |
| 5 | 130508 | Nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số | B+ | 82 |
| 6 | 130406T | Hội họa Trung Quốc | B | 16 |
| 7 | 130404 | Nhiếp ảnh | B+ | 25 |
| 8 | 130310 | Phim hoạt hình | B | 127 |
| 9 | 070301 | Hóa vô cơ | B+ | 70 |
| 10 | 060101 | Lịch sử | A | 19 |
| 11 | 100701 | Dược học | A | 20 |
| 12 | 071001 | Khoa học sinh học | B+ | 48 |
| 13 | 020307T | Tài chính kinh tế | B | 29 |
| 14 | 080401 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu | A | 10 |
| 15 | 050101 | Văn học Ngôn ngữ Trung Quốc | A | 22 |
| 16 | 082601 | Kỹ thuật y sinh vật | B | 48 |
| 17 | 020301K | Tài chính | B+ | 51 |
| 18 | 070202 | Vật lý học ứng dụng | A | 15 |
| 19 | 080902 | Kỹ thuật phần mềm | A | 20 |
| 20 | 082502 | Kỹ thuật môi trường | A | 28 |
| 21 | 080102 | Cơ học vật rắn | B | 31 |
| 22 | 130403 | Điêu khắc | B | 23 |
| 23 | 080201 | Kỹ thuật cơ khí | A | 4 |
| 24 | 080101 | Cơ học đại cương và nguyên tắc cơ bản của cơ học | B | 7 |
| 25 | 082801 | Kiến trúc học | A | 26 |
| 26 | 130510TK | Thiết kế nghệ thuật gốm | A+ | 1 |
| 27 | 030202 | Chính trị quốc tế | B+ | 6 |
| 28 | 130503 | Thiết kế môi trường | B+ | 116 |
| 29 | 080407 | Kỹ thuật và vật liệu polymer | A+ | 2 |
| 30 | 130509T | Nghệ thuật và Khoa học kỹ thuật | A+ | 2 |
| 31 | 080801 | Tự động hóa | A | 15 |
| 32 | 120103 | Quản lý công trình | A | 13 |
| 33 | 125200 | Quản trị kinh doanh | A | 31 |
| 34 | 080301 | Máy móc và kỹ thuật đo lường kiểm soát | B+ | 60 |
| 35 | 080205 | Thiết kế công nghiệp | A+ | 5 |
| 36 | 030500 | Lý luận chủ nghĩa Mác | B | 19 |
| 37 | 130501 | Thiết kế nghệ thuật | B+ | 15 |
| 38 | 085300 | Quy hoạch đô thị và nông thôn | B+ | 43 |
| 39 | 081802 | Công nghệ giao thông | A | 3 |
| 40 | 080701 | Kỹ thuật thông tin điện tử | B+ | 74 |
| 41 | 130504 | Thiết kế sản phẩm | A | 17 |
| 42 | 081003 | Khoa học và kỹ thuật cấp thoát nước | A | 5 |
| 43 | 070303T | Hóa sinh học | B+ | 5 |
| 44 | 030205T | Chính trị học, kinh tế và triết học | B | 4 |
| 45 | 070201 | Lý luận Vật lý | B+ | 45 |
| 46 | 105100 | Y học lâm sàng | A | 9 |
| 47 | 080601 | Kĩ thuật điện và tự động hóa | A | 26 |
| 48 | 080714T | Khoa học và Kỹ thuật Thông tin điện tử | A | 14 |
| 49 | 130506 | Nghệ thuật công cộng | B | 37 |
| 50 | 082001 | Công nghệ hàng không vũ trụ | B+ | 4 |
| 51 | 080501 | Kỹ thuật năng lượng và động lực | A | 18 |
| 52 | 070102 | Khoa học thông tin và tính toán | A | 27 |
| 53 | 070103T | Khoa học cơ sở toán lý | A+ | 1 |
| 54 | 071400 | Thống kê học | B+ | 29 |
| 55 | 077500 | Khoa học và Công nghệ máy tính | A | 96 |
| 56 | 120701 | Kỹ thuật công nghiệp | B+ | 34 |
| 57 | 130502 | Thiết kế truyền đạt thị giác | A | 74 |
| 58 | 130402 | Hội họa | A | 7 |
| 59 | 130505 | Thiết kế phục sức | B+ | 79 |
| 60 | 080207 | Kỹ thuật xe | A | 13 |
| 61 | 030101K | Luật học | B+ | 146 |
| 62 | 081009T | Công trình dân dụng, thủy lợi và đại dương | A+ | 1 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Xếp loại | Xếp hạng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 040302 | Thể thao Khoa học con người | ||
| 2 | 120100 | Khoa học và Kỹ thuật Quản lý | ||
| 3 | 081500 | Công trình thuỷ lợi | ||
| 4 | 020202 | Kinh tế khu vực | ||
| 5 | 040301 | Thể thao và Nhân văn xã hội | ||
| 6 | 105101 | Nội khoa | ||
| 7 | 083000 | Khoa học và kĩ thuật môi trường | ||
| 8 | 080800 | Kỹ thuật điện khí | ||
| 9 | 083100 | Kỹ thuật y sinh vật | ||
| 10 | 100706 | Dược lý học | ||
| 11 | 020100 | Kinh tế học lý luận | ||
| 12 | 082500 | Khoa học và Công nghệ hàng không vũ trụ | ||
| 13 | 081400 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng | ||
| 14 | 030300 | Xã hội học | ||
| 15 | 080500 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu | ||
| 16 | 082700 | Khoa học công nghệ hạt nhân | ||
| 17 | 070300 | Hóa học | ||
| 18 | 080100 | Cơ học | ||
| 19 | 030207 | Quan hệ quốc tế | ||
| 20 | 070703 | Sinh học hải dương | ||
| 21 | 081200 | Khoa học và kĩ thuật tính toán | ||
| 22 | 050300 | Báo chí truyền thông học | ||
| 23 | 082303 | Quy hoạch và quản lý vận tải | ||
| 24 | 081300 | Kiến trúc học | ||
| 25 | 100210 | Ngoại khoa | ||
| 26 | 030500 | Lý luận chủ nghĩa Mác | ||
| 27 | 120400 | Quản lý hành chính công | ||
| 28 | 070401 | Vật lý thiên thể | ||
| 29 | 081000 | Kỹ thuật thông tin và truyền thông | ||
| 30 | 060100 | Khảo cổ học | ||
| 31 | 125200 | Quản trị kinh doanh | ||
| 32 | 080700 | Kỹ thuật điện và kỹ thuật nhiệt vật lý | ||
| 33 | 081700 | Kĩ thuật và công trình hóa học | ||
| 34 | 050211 | Ngôn ngữ học nước ngoài và Ngôn ngữ học ứng dụng | ||
| 35 | 020200 | Kinh tế học ứng dụng | ||
| 36 | 080200 | Kỹ thuật cơ khí | ||
| 37 | 070100 | Toán học | ||
| 38 | 081903 | Công nghệ và kỹ thuật an toàn | ||
| 39 | 080300 | Kĩ thuật quang học | ||
| 40 | 040303 | Giáo dục và Đào tạo Thể chất | ||
| 41 | 050100 | Văn học ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 42 | 081100 | Khoa học và Kỹ thuật điều khiển | ||
| 43 | 120100 | Khoa học và Kỹ thuật Quản lý | ||
| 44 | 081601 | Kỹ thuật trắc địa và khảo sát | ||
| 45 | 030101K | Luật học | ||
| 46 | 080400 | Khoa học và kỹ thuật máy móc | ||
| 47 | 070200 | Vật lý học | ||
| 48 | 040106 | Giáo dục mầm non |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Xếp loại | Xếp hạng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 120400 | Quản lý hành chính công | ||
| 2 | 081200 | Khoa học và kĩ thuật tính toán | ||
| 3 | 070200 | Vật lý học | ||
| 4 | 070401 | Vật lý thiên thể | ||
| 5 | 082500 | Khoa học và Công nghệ hàng không vũ trụ | ||
| 6 | 081100 | Khoa học và Kỹ thuật điều khiển | ||
| 7 | 080500 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu | ||
| 8 | 030101K | Luật học | ||
| 9 | 080700 | Kỹ thuật điện và kỹ thuật nhiệt vật lý | ||
| 10 | 060200 | Lịch sử Trung Quốc | ||
| 11 | 070100 | Toán học | ||
| 12 | 083500 | Kỹ thuật phần mềm | ||
| 13 | 040300 | Thể dục | ||
| 14 | 045100 | Giáo dục | ||
| 15 | 082700 | Khoa học công nghệ hạt nhân | ||
| 16 | 071000 | Sinh vật học | ||
| 17 | 081300 | Kiến trúc học | ||
| 18 | 125200 | Quản trị kinh doanh | ||
| 19 | 083300 | Quy hoạch Đô thị và Nông thôn | ||
| 20 | 130100 | Nghệ thuật học | ||
| 21 | 081400 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng | ||
| 22 | 083000 | Khoa học và kĩ thuật môi trường | ||
| 23 | 050300 | Báo chí truyền thông học | ||
| 24 | 080400 | Khoa học và kỹ thuật máy móc | ||
| 25 | 030300 | Xã hội học | ||
| 26 | 080200 | Kỹ thuật cơ khí | ||
| 27 | 081700 | Kĩ thuật và công trình hóa học | ||
| 28 | 080900 | Khoa học và công nghệ điện tử | ||
| 29 | 083100 | Kỹ thuật y sinh vật | ||
| 30 | 105100 | Y học lâm sàng | ||
| 31 | 050100 | Văn học ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 32 | 050200 | Ngôn ngữ và Văn học nước ngoài | ||
| 33 | 020200 | Kinh tế học ứng dụng | ||
| 34 | 070300 | Hóa học | ||
| 35 | 071400 | Thống kê học | ||
| 36 | 030200 | Chính trị học | ||
| 37 | 081500 | Công trình thuỷ lợi | ||
| 38 | 080100 | Cơ học | ||
| 39 | 081000 | Kỹ thuật thông tin và truyền thông | ||
| 40 | 040100 | Giáo dục học | ||
| 41 | 080800 | Kỹ thuật điện khí | ||
| 42 | 071300 | Sinh thái học | ||
| 43 | 020100 | Kinh tế học lý luận | ||
| 44 | 070703 | Sinh học hải dương | ||
| 45 | 030500 | Lý luận chủ nghĩa Mác |
Khi đánh giá một lộ trình du học, chúng ta không nên chỉ nhìn vào số tiền bỏ ra ban đầu. Dưới góc độ của một nhà đầu tư, giáo dục chính là khoản đầu tư mạo hiểm nhưng mang lại tỷ suất sinh lời (ROI) bền vững nhất. Trong danh mục các trường đại học tại Châu Á, Đại học Thanh Hoa (Tsinghua University – Mã trường: 10003) không đơn thuần là một cơ sở giáo dục, mà là một “thương vụ kỳ lân” đích thực.
Được thành lập từ năm 1911, Thanh Hoa là biểu tượng của nền giáo dục tinh hoa Trung Quốc. Ngôi trường này tọa lạc tại quận Hải Điến, Bắc Kinh – ngay sát khu công nghệ cao Trung Quan Thôn (Zhongguancun), nơi được mệnh danh là thung lũng Silicon của xứ tỷ dân. Lựa chọn Thanh Hoa đồng nghĩa với việc bạn đang tự cấp cho mình một tấm vé “VIP” bước vào mạng lưới quan hệ (network) của những nhà lãnh đạo quốc gia, các tỷ phú công nghệ và giới tinh hoa học thuật toàn cầu.
Định giá của một ngôi trường nằm ở vị thế của nó trên các bảng xếp hạng uy tín. Thanh Hoa sở hữu “báo cáo tài chính” học thuật vô cùng hoàn hảo:
QS World University Rankings: Liên tục duy trì vị thế Top 15 – Top 20 toàn cầu, và luôn cạnh tranh ngôi vương Top 1 hoặc Top 2 tại khu vực Châu Á.
Rank nội địa (Soft Science / ARWU): Giữ vững vị trí Top 1 tại Trung Quốc Đại lục trong nhiều năm liền.
Dự án trọng điểm quốc gia: Là thành viên cốt cán của Dự án 985, Dự án 211, và Kế hoạch “Song Nhất Lưu” (Double First-Class) hạng A. Đây là sự bảo chứng tuyệt đối cho việc trường luôn nhận được nguồn vốn rót khổng lồ từ chính phủ để nghiên cứu và phát triển.
Một nhà đầu tư khôn ngoan luôn biết cách phân bổ nguồn lực vào những nhóm ngành dẫn dắt xu hướng. Tại Đại học Thanh Hoa, bạn sẽ không tìm thấy những ngành học lỗi thời, mà là hệ sinh thái đào tạo bám sát vào những biến động của kỷ nguyên số và kinh tế toàn cầu.
Thanh Hoa cung cấp một phễu đào tạo toàn diện, tối ưu hóa cho từng giai đoạn phát triển năng lực của sinh viên:
Hệ Đại học (4 – 5 năm): Xây dựng nền tảng tư duy logic, giải quyết vấn đề và năng lực nghiên cứu độc lập.
Hệ Thạc sĩ (2 – 3 năm): Tập trung vào tính ứng dụng chuyên sâu và mở rộng quan hệ trong ngành.
Hệ Tiến sĩ (3 – 4 năm): Khai phá những giới hạn tri thức mới, hướng tới các bằng sáng chế và nghiên cứu cấp quốc gia.
Chương trình 1 năm tiếng & Trao đổi ngắn hạn: Khóa “Pre-seed” để các du học sinh làm quen với văn hóa học thuật khắc nghiệt trước khi chính thức nhập học chuyên ngành.
Thanh Hoa là cái nôi của khối ngành STEM tại Trung Quốc. Bảng điểm chuyên ngành của trường là minh chứng rõ nhất cho chất lượng đầu ra xuất chúng:
Khoa học Máy tính & Trí tuệ Nhân tạo (AI): Viện Khoa học Máy tính của Thanh Hoa (đặc biệt là lớp tài năng Yao Class) cạnh tranh sòng phẳng với MIT hay Stanford. Lợi tức thu về sau khi tốt nghiệp thường là các vị trí cấp cao tại ByteDance, Tencent hay Alibaba.
Kỹ thuật Cơ khí & Điện tử: Xếp hạng hạt giống trên thế giới. Đây là nhóm ngành bệ phóng cho các kỹ sư cấp cao trong chuỗi cung ứng công nghiệp toàn cầu.
Kinh tế & Quản trị Kinh doanh (Tsinghua SEM): Khoa Kinh tế Quản lý của Thanh Hoa là nơi đào tạo ra hàng loạt CEO và Founder của các startup đình đám. Nơi đây dạy bạn cách tư duy về dòng tiền, quản trị rủi ro và chiến lược thâu tóm thị trường.
Kiến trúc & Kỹ thuật Xây dựng: Luôn nằm trong Top 10 toàn cầu, định hình các siêu dự án cơ sở hạ tầng trong và ngoài Trung Quốc.
Chi phí để học tập tại một môi trường top đầu thế giới chưa bao giờ là rẻ. Tuy nhiên, nếu bạn có một hồ sơ xuất sắc (portfolio), hội đồng tuyển sinh sẵn sàng đóng vai trò là “Angel Investor” (nhà đầu tư thiên thần) để cấp vốn toàn phần cho bạn thông qua các chương trình học bổng danh giá.
| Loại học bổng | Giá trị / Quyền lợi chi tiết | Điều kiện Tuyển sinh cốt lõi (Tham khảo) | Thời gian nộp (Tham khảo) |
| Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC – Tự chủ tuyển sinh) | Miễn 100% học phí, Ký túc xá, bảo hiểm y tế. Trợ cấp sinh hoạt phí từ 2,500 – 3,500 NDT/tháng (tùy hệ đào tạo). | GPA > 3.5/4.0 (hoặc > 8.5/10), HSK 5-6 (điểm cao). Ứng viên hệ tiếng Anh cần IELTS 6.5 – 7.0+. Study Plan xuất sắc. | Cuối tháng 12 – Đầu tháng 2 năm sau |
| Học bổng Chính quyền Thành phố Bắc Kinh | Miễn toàn phần (100%) hoặc bán phần (50%) học phí năm đầu tiên. Các năm sau xét duyệt lại dựa trên thành tích (KPI học tập). | Thành tích học tập nổi bật, HSK 5 trở lên, có tham gia các hoạt động ngoại khóa hoặc nghiên cứu khoa học. | Tháng 2 – Tháng 3 hàng năm |
| Học bổng Đại học Thanh Hoa (Tsinghua University Scholarship) | Tài trợ một phần hoặc toàn bộ học phí. Cấp trực tiếp cho các cá nhân có năng lực lãnh đạo hoặc học thuật vượt trội. | Vượt qua bài kiểm tra năng lực đầu vào của trường và vòng phỏng vấn gắt gao với các Giáo sư. | Tháng 2 – Tháng 3 hàng năm |
| Học bổng Giáo viên Hán ngữ Quốc tế (CIS) | Miễn phí học phí, Ký túc xá. Trợ cấp sinh hoạt phí 2,500 – 3,000 NDT/tháng. (Dành riêng cho chuyên ngành Hán ngữ). | HSK 5 (ưu tiên từ 210 điểm trở lên), có chứng chỉ HSKK Cao cấp. | Tháng 3 – Tháng 5 hàng năm |
Kể cả khi bạn là một nhà đầu tư cá nhân quyết định du học tự túc, bạn vẫn phải vượt qua vòng “Due Diligence” (Thẩm định rủi ro và năng lực) vô cùng khắt khe của trường. Việc nắm rõ chi phí giúp bạn kiểm soát ngân sách, trong khi hiểu rõ yêu cầu đầu vào giúp bạn xây dựng chiến lược “Pitching” (chào mời) bản thân hiệu quả.
| Hạng mục chi phí | Mức phí ước tính (Nhân dân tệ – NDT) | Tương đương (VNĐ) – Ước tính | Ghi chú |
| Học phí (Đại học) | 26,000 – 40,000 NDT/năm | ~ 90 – 140 triệu VNĐ | Chuyên ngành Nghệ thuật/Thiết kế sẽ cao hơn nhóm ngành Khoa học – Kinh tế. |
| Phí Ký túc xá | 14,600 – 29,200 NDT/năm (Tương đương 40 – 80 NDT/ngày) | ~ 51 – 102 triệu VNĐ | Tùy thuộc vào loại phòng đơn hay phòng đôi, cơ sở vật chất dành cho du học sinh. |
| Sinh hoạt phí (Bắc Kinh) | 30,000 – 42,000 NDT/năm (Tương đương 2,500 – 3,500 NDT/tháng) | ~ 105 – 147 triệu VNĐ | Bao gồm ăn uống tại căn tin, chi phí đi lại bằng tàu điện ngầm, sinh hoạt cá nhân cơ bản. |
| Bảo hiểm, Khám sức khỏe, Visa | Khoảng 1,500 – 2,000 NDT/năm | ~ 5 – 7 triệu VNĐ | Phí bắt buộc đóng hàng năm. |
| TỔNG CHI PHÍ DỰ KIẾN | ~ 72,100 – 113,200 NDT/năm | ~ 251 – 396 triệu VNĐ | Đây là mức đầu tư tối thiểu chưa bao gồm các chi phí giải trí, du lịch. |
Bằng cấp & Bảng điểm: Bằng tốt nghiệp THPT/Đại học cấp cao nhất (kèm bản dịch thuật công chứng hợp lệ). GPA tối thiểu 3.0/4.0, tuy nhiên để thực sự có cơ hội cạnh tranh tại Thanh Hoa, điểm số của bạn nên duy trì ở mức 3.5+ đến 3.8+.
Năng lực ngôn ngữ: HSK 5 (điểm cao) hoặc HSK 6. Đối với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, yêu cầu IELTS từ 6.5 – 7.0 hoặc TOEFL iBT từ 90 trở lên.
Bản kế hoạch học tập (Study Plan/Personal Statement): Đây là yếu tố sống còn. Bạn cần trình bày rõ ràng tầm nhìn, lộ trình học tập, lý do chọn trường và cách bạn đóng góp lại cho cộng đồng sau khi tốt nghiệp. Đừng viết những lý do sáo rỗng, hãy dùng dữ liệu và mục tiêu thực tế.
Thư giới thiệu: 2 thư giới thiệu từ các Giáo sư, Phó Giáo sư hoặc những người có uy tín trong ngành. Thư càng chi tiết về năng lực cá nhân, độ uy tín của hồ sơ càng cao.
Các tài liệu pháp lý: Giấy khám sức khỏe chuẩn form du học, Lý lịch tư pháp (không tiền án tiền sự), Hộ chiếu hợp lệ.
Thương trường giáo dục không có chỗ cho sự chần chừ. Để chuẩn bị một hồ sơ đủ sức thuyết phục hội đồng tuyển sinh Đại học Thanh Hoa, bạn cần một chiến lược dài hạn và được tối ưu hóa từ những chuyên gia có kinh nghiệm. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để đánh giá năng lực hiện tại và thiết kế một lộ trình “apply” sắc bén, gia tăng tối đa tỷ lệ trúng tuyển!
1. Đại học Thanh Hoa có dễ đậu không? Tỷ lệ cạnh tranh ra sao?
Thẳng thắn mà nói, trúng tuyển vào Thanh Hoa khó như việc một startup gọi vốn thành công vòng Series A. Với vị thế Top 1 Trung Quốc, tỷ lệ chấp nhận (Acceptance Rate) dành cho cả sinh viên nội địa lẫn quốc tế luôn ở mức cực kỳ thấp (thường dưới 5%). Bạn không chỉ cạnh tranh với những học bá hàng đầu mà còn phải thể hiện tư duy lãnh đạo xuất chúng.
2. Yêu cầu HSK/HSKK thực tế để nắm chắc phần thắng là bao nhiêu?
Dù thông báo tuyển sinh có thể ghi “HSK 5”, nhưng đó chỉ là vòng gửi xe. Trên thực tế, để theo kịp tiến độ học tập áp lực cao và giành được học bổng, phần lớn ứng viên trúng tuyển đều sở hữu HSK 6 với điểm số ấn tượng, kết hợp cùng HSKK Cao cấp. Ngoài ra, việc thành thạo thêm tiếng Anh (IELTS 6.5+) là một lợi thế cạnh tranh mang tính quyết định.
3. Trường có hỗ trợ xin học bổng (CSC, CIS, Học bổng Trường) không?
Cần làm rõ khái niệm “hỗ trợ”. Trường có cấp hạn ngạch (quota) học bổng rất lớn từ chính phủ (CSC) và quỹ riêng của trường, nhưng họ không “phân phát” nó. Bạn phải tự mình hoàn thiện hồ sơ hoàn hảo, trải qua các vòng xét duyệt hồ sơ, làm bài test chuyên ngành và phỏng vấn trực tiếp với Giáo sư. Nguồn vốn luôn có sẵn, nhưng chỉ dành cho người chứng minh được năng lực.
4. Học tại Thanh Hoa, cơ hội thực tập và làm việc tại Trung Quốc có cao không?
Đây chính là giá trị cốt lõi của thương vụ này. Với vị trí tọa lạc tại Trung Quan Thôn – trái tim công nghệ của Bắc Kinh, sinh viên Thanh Hoa thường xuyên được thực tập tại các gã khổng lồ như Baidu, ByteDance, Lenovo hay Microsoft China. Tấm bằng từ Thanh Hoa là “giấy thông hành” quyền lực nhất trong mắt các nhà tuyển dụng hàng đầu, đảm bảo mức lương khởi điểm luôn nằm trong top đầu thị trường.
Thông tin cập nhật đến tháng 07/2026. Học phí, chính sách học bổng và điều kiện đầu vào có thể thay đổi dựa trên quyết định hàng năm của cơ quan quản lý — hãy kiểm tra trực tiếp tại website chính thức của trường (www.tsinghua.edu.cn) trước khi nộp hồ sơ. Hoặc có thể liên hệ với chúng tôi để được thẩm định và nhận thông tin chi tiết nhất.
Đánh giá hồ sơ – Gợi ý trường cùng level – Lộ trình apply rõ ràng
Để lại thông tin để nhận tư vấn chi tiết và cá nhân hóa.